3 CÁCH TÍNH TRONG LƯỢNG QUY ĐỔI (CHARGEABLE WEIGHT) TRONG VẬN CHUYỂN

CÁCH TÍNH TRONG LƯỢNG QUY ĐỔI

3 CÁCH TÍNH TRONG LƯỢNG QUY ĐỔI (CHARGEABLE WEIGHT) TRONG VẬN CHUYỂN

Cách tính trọng lượng quy đổi (chargeable weight). Trong vận chuyển hàng không có hai loại trượng lượng được so sánh để áp cho việc tính cước vận chuyển đó là tổng trọng lượng thực (gross weight) và trong lượng quy đổi theo thể tích (Chargeable weight or Volumetric weight).

Lý do cho việc áp dụng cách quy đổi này là do việc có những kiện hàng có trọng lượng nhỏ nhưng kích thước lại lớn dẫn đến việc chiếm một không gian vận tải lớn vì thế các hãng hàng không đã thống nhất một cách tính trong lượng trong vận tải hàng không, để thống nhất được áp biểu cước vận chuyển, đảm bao công bằng cho mọi chủ hàng.

Tổng trọng lượng thực (gross weight) là trọng lượng được xác định bàng việc cân kiện hàng lên trên các thiết bị cân và được đưa về thống nhất đơn vị đó là Kilôgam (viết tắt là kg). Để xác định được thông số này chỉ việc cân lên là được.

Trọng lượng quy đổi theo thê tích được xác định bằng cách đo kiện hàng theo 3 chiều (dài, rộng, cao), sau đó tính toán theo một công thức nhất định.

CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG (AIR)

1. CÁCH TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ:

cuoc van chuyen hang khong knight logistics(1)

    – Chargeable Weight (Trọng lượng tính cước): LÀ TRỌNG LƯỢNG LỚN HƠN so sánh giữa Gross weight và Volume Weight – Đơn vị tính thường là Kg.

    – Gross Weight (Trọng lượng thực tế): Là trọng lượng cân nặng thực tế bao gồm cả hàng hóa lẫn trọng lượng của bao bì – Đơn vị tính thường là Kg.

    –  Volume Weight (Trọng lượng thể tích): Là trọng lượng tính theo thể tích, quy đổi từ kích thước của kiện hàng – Đơn vị tính thường là Kg.

       Các bạn tham khảo công thức tính Volume weight như bên dưới. 
CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG (AIR)

2. CÔNG THỨC TÍNH “VOLUME WEIGHT” :

     ♦ ĐỐI VỚI HÀNG KHÔNG ( AIR CARGO):

     Theo quy ước quốc tế, ta có công thức tính Volume weight đối với hàng AIR như sau:

      = Số lượng kiện * Kích thước kiện (Dài x Rộng x Cao) (cm) /6000

      – Ví dụ: Lô hàng gồm 10 thùng cartons, kích thước mỗi carton là 60x60x40cm. Tổng trọng lượng của nguyên lô hàng là 120kgs.

      ⇒ Volume weight (trọng lượng thể tích) của lô hàng = 60x60x40cm x 10 ctns /6000 = 240kg

      So sánh Volume weight và trọng lượng thực tế của lô hàng, giá trị nào lớn hơn để biết được Chargeable weight.

      ⇒ Chargeable Weight (trọng lượng tính cước) của lô hàng này là 240kg.

      Ta lấy 240kg x giá cước vận chuyển Air để tính được số tiền cước phải trả cho hãng hàng không.

    ♦ ĐỐI VỚI HÀNG CHUYỂN PHÁT NHANH (COURIER / EXPRESS):

    Theo quy ước quốc tế, ta có công thức Volume weight đối với hàng EXPRESS như sau:

      = Số lượng kiện * Kích thước kiện (Dài x Rộng x Cao) (cm) /5000

     – Ví dụ: Lô hàng gồm 10 thùng cartons, kích thước mỗi carton là 60x60x40cm.Tổng trọng lượng của nguyên lô hàng là 120kgs.

     ⇒ Volume weight (trọng lượng thể tích) của lô hàng= 60x60x40cm x 10 ctns /5000 = 288kg

     So sánh Volume weight và trọng lượng thực tế của lô hàng, giá trị nào lớn hơn để biết được Chargeable weight.

     ⇒ Chargeable Weight (trọng lượng tính cước) của lô hàng này là 288kg

     Ta lấy 288kg x giá cước courier để tính được số tiền cước phải trả cho công ty chuyển phát nhanh.

Hiện tại, TTHQSaiGon chúng tôi đã phát triển một phần mềm tính cước (phía dưới) cho khách hàng, tiện trọng việc xác định trọng lượng. Quý khách có thể kiển tra online free mọi lúc mọi nơi.

TÍNH TRỌNG LƯỢNG QUY ĐỔI (CHARGEABLE WEIGHT) AIR

book-tai-hang-khong-gia-re

Trọng lượng quy đổi theo thê tích được xác định bằng cách đo kiện hàng theo 3 chiều (dài, rộng, cao), sau đó tính toán theo một công thức nhất định.

Chargable weight = (dài x rộng x cao)/5000. (kgs)

Đơn vị (dài,rộng, cao) là đơn vị cm (centimet).

Đơn vị đo
 

 

Điền thông tin vào

  cm/inches

  cm/inches

  cm/inches

Trọng lượng quy đổi

Giá trị quy đổi  kg/Pounds

Hãy so sánh “giá trị quy đổi” với trọng lượng thự tế của hàng, giá trị nào lớn hơn thì lấy tính cước.

CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG ĐƯỜNG BIỂN (SEA LCL)

1. ĐƠN VỊ TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN HÀNG LCL:

     – Trọng lượng cân nặng của lô hàng (– đơn vị tính: KGS, tấn )

     – Thể tích thực của lô hàng (– đơn vị tính CBM)

Tùy thuộc vào hãng vận chuyến, tuyến hành trình và phương thức vận chuyển quy định về cách quy dổi :

  • Cước vận chuyển LCL, thông thường sẽ tính 1 CBM = 1000KG, tùy vào hãng vận chuyển.
  • Phí khai thác của các kho CFS, thông thường sẽ tính 1 CBM = 500KG, tùy vào Kho CFS.

2. CƯỚC VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN HÀNG LCL ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO ?

So sánh số tấn (MT) hoặc số CBM ta LẤY GIÁ TRỊ LỚN HƠN.

     –  MT là đơn vị đo trọng lượng cân nặng của lô hàng

     –  CBM là đơn vị đo thể tích của lô hàng

Ví dụ: Lô hàng có trọng lượng là 2000 kg và thể tích là 3 CBM.

+ Thể tích của lô hàng: 3 CBM 

+ Trọng lượng cân nặng của lô hàng: 2000kg = 2 tấn = 2MT

     ⇒ Cước vận chuyển được tính là 3 RT (W/M) x cước vận chuyển LCL

– RT (Revenue Ton); W/M (Weight or measurement) : Là đơn vị trung gian để tính cước vận chuyển LCL.

Một số lưu ý:

  • Khối lượng tối thiểu tính cước đường biển (hàng LCL) là 1 RT (or 1 W/M). Nghĩa là nếu lô hàng là CBM=MT= 0.5 thì vẫn phải làm tròn lên là 1 RT để lấy giá trị này tính cước vận chuyển đường biển.
     
  • Ngoài ra ở một số tuyến xa hay Cảng inland (Cảng nội địa bên trong đất liền) thì cước được tính mức tối thiểu là 2 hoặc 3 CBM. Trong trường hợp này, nếu lô hàng là 1 CBM đi các tuyến này thì vẫn phải chịu tính cước vận chuyển đường biển bằng 2 hoặc 3 CBM.

kích thước hàng LCL

Xem thêm:

CÁC LOẠI CONTAINER VÀ KÍCH THƯỚC CONTAINER

QUY ĐỔI KÍCH THƯỚC ĐƯỜNG SEA

Chiều dài (cm) Chiều rộng (cm) Chiều cao (cm) Số lượng
  
Số khối theo kích thước đường biển (CBM) : 

 

Cân nặng theo kích thước hàng không (KGS) : 

 

Xem thêm các thông tin mới về xuất nhập khẩu, chính sách xuất khẩu hàng, nhập khẩu hàng qua fanpage hay group facebook XUẤT NHẬP KHẨU HCM nhé:

Fanpage: https://www.facebook.com/xuatnhapkhauhcm/

Group: https://www.facebook.com/groups/1073402229658531/

Nguồn: Khắc – TTHQSaiGon

Liên hệ:

Skype: khac5579

SĐT: 0949 63 53 89 / 0348 0000 69

Email: tthqsaigon@tthqsaigon.net

www.tthqsaigon.net

Where there is a will, there is a way.!!!

Liên quan:

THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIẤY KRAFT

THỦ TỤC NHẬP KHẨU BỘT CÁ

THỦTỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM VÀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

THỦ TỤC NHẬP KHẨU TRÁI CÂY ĐÔNG LẠNH (-18 ĐỘ)

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỨC ĂN CHO CHÓ MÈO

    Hỏi giá nhanh







    6 thoughts on “3 CÁCH TÍNH TRONG LƯỢNG QUY ĐỔI (CHARGEABLE WEIGHT) TRONG VẬN CHUYỂN

    1. Pingback: HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG LÀ GÌ, 3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG | tthqsaigon.net

    2. Pingback: Hướng Dẫn Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng Đèn LED 2022 | tthqsaigon.net

    3. Pingback: Các loại đèn LED bắt buộc phải dán nhãn năng lượng từ 01/01/2020 | tthqsaigon.net

    4. Pingback: Quy Trình Làm Thủ Tục Hải Quan Hàng Tạm Nhập Tái Xuất Sang Nước Thứ 3 | tthqsaigon.net

    5. Pingback: Làm thủ tục nhập khẩu hành tỏi hành tây chỉ trong 5 bước | tthqsaigon.net

    6. Pingback: 7 BƯỚC LÀM THỦ TỤC NHẬP KHẨU XE MÁY CHUYÊN DÙNG | tthqsaigon.net

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    0949635389
    icons8-exercise-96 chat-active-icon